2.1. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo (Program Learning Outcome - PLO) Chương trình được thiết kế để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học tự nhiên tại Trường Đại học Nghệ An đạt được chuẩn đầu ra thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (PLO) và chỉ số đánh giá kết quả thực hiện (PI)
|
PLO
|
Nội dung PLO
|
PI
|
Nội dung PI
|
|
PLOK1
|
Ứng dụng kiến thức
KHXH, KHCT, KHTN,
pháp luật và năng lực số để giải quyết các vấn đề chuyên môn và cuộc sống
|
PIK1.1
|
Ứng dụng các kiến thức KHXH, KHCT, KHTN, pháp luật giải quyết các vấn đề trong
chuyên môn và cuộc sống.
|
|
PIK1.2
|
Ứng dụng kiến thức về năng lực số để duyệt, tìm kiếm, lọc dữ liệu thông tin và nội dung số giải quyết các vấn đề chuyên môn và cuộc
sống.
|
|
PLO K2
|
Ứng dụng kiến thức cơ sở ngành, giáo dục ngành và chuyên ngành trong quá trình hoạt động chuyên môn, giảng dạy, giáo dục và nghiên cứu
|
PIK2.1
|
Vận dụng các kiến thức về tâm lý học, giáo dục học vào tổ chức hoạt động dạy học môn
KHTN và hoạt động giáo dục.
|
|
PIK2.2
|
Vận dụng kiến thức cơ sở ngành trong hoạt
động chuyên môn và cuộc sống.
|
|
PIK2.3
|
Vận dụng các kiến thức giáo dục ngành và chuyên ngành vào hoạt động chuyên môn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.
|
|
PLOK3
|
Tổ chức các hoạt động dạy học và phát triển chương trình về khoa học tự nhiên ở trường phổ thông
|
PIK3.1
|
Vận dụng được các kiến thức về lý luận và phương pháp dạy học để xây dựng kế hoạch dạy học và tổ chức hoạt động dạy học môn
KHTN.
|
|
PIK3.2
|
Thực hiện thành thạo các thí nghiệm, thực hành về khoa học tự nhiên và giải thích kết
quả.
|
|
PIK3.3
|
Tổ chức được các hoạt động trải nghiệm
sáng tạo, thực nghiệm khoa học, hướng
nghiệp để phát triển năng lực tự học, tự khám
phá của học sinh.
|
|
PLO S1
|
Hình thành kỹ năng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực KHTN và khoa học giáo dục
|
PIS1.1
|
Hình thành kỹ năng dẫn dắt và khởi nghiệp.
|
|
PIS1.2
|
Vận hành thành thạo các máy móc, thiết bị thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự
nhiên.
|
|
PIS1.3
|
Triển khai được các hoạt động dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học và kiểm tra đánh
giá.
|
|
PLOS2
|
Phát triển kỹ năng mềm trong hoạt động chuyên môn ngành khoa học tự nhiên.
|
PIS2.1
|
Phát triển năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam
hoặc tương đương.
|
|
PIS2.2
|
Ứng dụng kỹ năng mềm với nhiều phương thức khác nhau trong hoạt động chuyên môn
ngành khoa học tự nhiên
|
|
PLOS3
|
Hình thành kỹ năng truyền đạt, phản biện, đánh giá kết quả công việc.
|
PIS3.1
|
Hình thành kỹ năng truyền đạt, phản biện
vấn đề và giải pháp tới người khác.
|
|
PIS3.2
|
Hình thành kỹ năng đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực
hiện của các thành viên.
|
|
PLOA1
|
Kết hợp năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm; thể hiện năng lực tự học, tự nghiên cứu trong thời đại số và hội nhập đảm bảo phát triển bền vững.
|
PIA1.1
|
Kết hợp năng lực làm việc độc lập và theo
nhóm.
|
|
PIA1.2
|
Thể hiện được năng lực tự học, tự nghiên cứu trong thời đại số và hội nhập đảm bảo phát triển bền vững.
|
|
PLOA2
|
Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội
|
PIA2.1
|
Tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội thể hiện thái độ hành
xử chuẩn mực trong môi trường giáo dục.
|
Ghi chú:
PLO K (Program Learning Outcome - Knowledge): Chuẩn đầu ra về kiến thức
PI K (Performance Indicator - Knowledge): Chỉ số đánh giá miền kiến thức
PLO S (Program Learning Outcome - Skills): Chuẩn đầu ra về kỹ năng
PI S (Performance Indicator - Skills): Chỉ số đánh giá miền kỹ năng
PLO A (Program Learning Outcome - Attitude): Chuẩn đầu ra về năng lực tự chủ và trách nhiệm
PI A ((Performance Indicator - Attitude): Chỉ số đánh giá miền năng lực tự chủ và trách nhiệm.
Mối quan hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT được thể hiện ở bảng 2.3
|
Mục tiêu
(PLOs)
|
Chuẩn đầu ra (PLO)
|
|
K1
|
K2
|
K3
|
S1
|
S2
|
S3
|
A1
|
A2
|
|
PO1
|
x
|
x
|
x
|
|
|
|
|
|
|
PO2
|
|
|
|
x
|
|
|
|
|
|
PO3
|
|
|
|
|
x
|
x
|
|
|
|
PO4
|
|
|
|
|
|
|
x
|
x
|
- Cơ hội việc làm và học tập sau đại học
Sinh viên tốt nghiệp cử nhân ngành SP KHTN có khả năng:
- Dạy học môn Khoa học tự nhiên ở các trường THCS và có khả năng giảng dạy, nghiên cứu chuyên môn tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp;
- Làm việc tại các viện, trung tâm nghiên cứu, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước thuộc lĩnh vực liên quan đến Sinh học, Vật lý và Hóa học tại các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, giáo dục.
- Học tập nâng cao trình độ Thạc sĩ, tiến sĩ trong và ngoài nước.