Thành ngữ tiếng Anh và cách sử dụng thành ngữ trong giao tiếp tiếng Anh

           Ngày  nay,  trong quá trình  hội nhập, tiếng Anh  đã  trở thành ngôn ngữ chung  trên toàn thế giới. Do đó, việc học để biết sử dụng tiếng Anh đang là xu thế tất yếu của xã hội. Tuy  nhiên, để đạt được hiệu quả trong giao tiếp,  đòi hỏi người học  không  chỉ thành thạo về  ngôn ngữ  Anh,  mà còn phải biết làm thế nào để  “lời  nói  ít nhưng nghĩa nhiều”.  Vì vậy,  thành ngữ, tục ngữ  được xem như sự  lựa  chọn  tốt  nhất  để  diễn  đạt  ý  nghĩa  một  cách  ngắn  gọn,  súc  tích, sâu sắc và tế nhị. Tuy nhiên, thành ngữ, tục ngữ dược xem là một trong những phạm trù ngôn ngữ học phức tạp. Từ trước tới nay, đã có rất nhiều nhà ngôn ngữ học và học giả, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, dành nhiều công sức và thời gian để tìm hiểu và nghiên cứu về thành ngữ và tục ngữ. Song cho dù ở bất cứ đâu, bất kỳ dân tộc nào, thì thành ngữ và tục ngữ cũng chiếm một vị trí rất quan trọng trong giao tiếp ngôn ngữ. Bởi vì chúng chính là sản phẩm tư duy, là công cụ diễn đạt tri thức và là sự sáng tạo dân gian mang đậm bản sắc của mỗi dân tộc.

          Vậy thành ngữ tiếng Anh là gì?

          Do những khâc biệt về hoàn cảnh lịch sử, việc nghiên cứu thành ngữ tiếng Anh trên thế  giới đã đi trước Việt Nam một khoảng thời gian rất dài. Theo Jenifer Seidl “Thành ngữ là một nhóm từ xuất hiện cùng nhau và mang một ý nghĩa khác ý nghĩa của mỗi từ đơn”. Theo từ điển Cambrigde, thành ngữ là “một cụm từ được sắp xếp theo một trật tự cố định mang nghĩa khác biệt so với nghĩa của các từ đơn lẻ”. Rosalind Ferguson lại định nghĩa “Thành ngữ là cụm từ hoạc ngữ mà nghĩa của nó không thể được hiểu ngay từ nghĩa của các thành tố tạo nên nó”.

          Từ các quan niệm và định nghĩa trên ta có thấy quan niệm về thành ngữ tiếng Anh và tiếng Việt cũng có điểm tương đồng. Đó là, thành ngữ là một cụm từ, có kết cấu nhất định về mặt trật tự từ và mang nghĩa khác biệt so với nghĩa gốc của các từ đơn lẻ hình thành nên nó.

Để  giúp các bạn sinh viên có thể giao tiếp một cách tự nhiên theo kiểu nói ít hiểu nhiều, nói hay, nói hình ảnh, tôi xin chia sẻ sau đây một số thành ngữ tiếng Anh thông dụng và nghĩa tiếng Việt tương ứng:

1. (To) Sound like a broken record

Nghĩa đen: “A broken record” là một cái đĩa/băng nhạc bị hỏng, bị xước. Khi bật nó lên bạn nghe thấy những âm thanh bị rít hay lặp từ ở đúng một điểm mà chúng ta hay nói là bị vấp đĩa.

Nghĩa bóng:  hàm ý chỉ một người nào đó nhai đi nhai lại điều gì hay một sự việc gì đó cứ lặp đi lặp lại y như một chiếc đĩa bị vấp.

Ví dụ:

  • The boy’s mother sounds like a broken record when she tells him to clean his room. (Mẹ của cậu bé cứ nói đi nói lại khi bà bảo cậu ta dọn phòng.)
  • He’s always complaining about the way she treats him. He sounds like a broken record! (Anh ta luôn phàn nàn về cách mà cô ấy cư xử với anh ta. Anh ta cứ lải nhải mãi thôi!)

2. (To) Blow the whistle on someone/something

Nghĩa đen: “blow the whistle on the someone/something” là tuýt còi với ai hay việc hành động nào đó trong thi đấu.

Nghĩa bóng: chỉ việc tố cáo một hành động bất hợp pháp hoặc sai trái với tổ chức để ngăn chặn hành vi ấy lại.

Ví dụ:

  • The employee blew the whistle on the illegal practices of the company. (Các nhân viên đã tố cáo những hành vi trái pháp luật của công ty.)
  • I knew my company was polluting the water, but I was afraid I would lose my job if I blew the whistle. (Tôi biết công ty tôi đã làm ô nhiễm nước, nhưng tôi lo sợ mình sẽ bị mất việc nếu tôi nói ra sự thật.)

3. (To) Call the tune

Nghĩa đen: “call the tune” nghĩa là gọi tên giai điệu bất kỳ.

Nghĩa bóng: là nắm/đưa ra quyền kiểm soát hoặc quyền quyết định quan trọng cho một vấn đề nào đó.

Ví dụ:

  • He was technically running the business, but his father still called the tune. (Cậu ấy đã hoạt động kinh doanh một cách nghiêm túc, nhưng bố cậu ấy vẫn nắm quyền kiểm soát.)
  • Nancy said that it’s her turn to call the tune. (Nancy đã nói giờ tới lượt cô ấy đưa ra quyết định.)

4. (To) Hit the books

Nghĩa đen: “hit the books” nghĩa là cú đấm, thụi hay đập vào quyển sách của bạn.

Nghĩa bóng: chỉ việc học tập chăm chỉ 

Ví dụ:

Sorry but I can’t go to the cinema with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week. (Xin lỗi nhưng tớ không thể đi coi phim với cậu tối nay được, tớ phải học hộc cả mặt ra đây này. Tuần tới tớ có một bài kiểm tra quan trọng.)

5. (To) Hit the sack = hit the hay

Nghĩa đen:  “Hit the sack” nghĩa là đánh vào một cái bao tải (một túi lớn chứa bột mì, gạo hoặc thậm chí là đất).

Nghĩa bóng : chỉ hoạt động đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng nó để nói với người thân hay bạn bè của mình là bạn thực sự rất mệt, vậy nên bạn cần phải đi ngủ.

Ví dụ:

It’s time for me to hit the sack, I’m so tired. (Đã đến giờ tôi cần phải đi ngủ, tôi mệt rũ ra rồi.)

6. (To) Twist someone’s arm

Nghĩa đen:  “Twist someone’s arm” là vặn cánh tay ai đó

Nghĩa bóng:  là ai đó đã thành công trong việc thuyết phục người khác làm việc gì.

Ví dụ:

A: You should really come to the party tonight! (Sự thực là ông nên tới bữa tiệc tối nay đi!)

B: You know I can’t, I have to hit the books. (Ông thừa biết tôi không thể mà, tôi phải học hộc mặt ra đây này.)

A: C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come? (Thôi nào, ông phải đi chứ! Sẽ rất vui đấy, lại còn có rất nhiều con gái ở đó nữa. Đi đi nhé?)

B: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm. I’ll come. (Gái xinh hả? Ồ được luôn, ông thuyết phục được tôi rồi đấy. Tôi sẽ đi.)

7. (To be) Up in the air

Nghia đen:  “up in the air” nghĩa là đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời

Nghĩa bóng: chỉ trạng thái không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch cụ thể không được vạch ra rõ ràng. 

Ví dụ:

A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đã định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)

B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.

(Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rõ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đình chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa. Hy vọng chúng tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)

8.  (To) Lose your touch

Nghĩa đen: “lose your touch” là không còn khả năng cảm ứng hay cảm nhận những ngón tay hoặc bàn tay của bạn.

Nghĩa bóng: chỉ việc bạn đã đánh mất khả năng, mất phong độ mà bạn từng có.

Ví dụ:

A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me. (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)

B: It looks like you’re lost your touch with ladies. (Có vẻ như ông đã mất phong độ trước phái nữ rồi.)

A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện gì đã xảy ra vậy?)

 

9. (To) Sit tight

Nghĩa đen: “To sit tight” ngồi xuống và tự ôm chặt cơ thể mình.

Nghĩa bóng: chỉ sựu kiên nhẫn chờ đợi và đừng hành động gì cho đến khi bạn nghe ngóng được điều gì khác.

Ví dụ:

A: Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out? (Thưa bà Carter, bà có ý kiến gì về kết quả sắp được công bố không?)

B: Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait. (Ai mà biết được chứ Johnny, đôi lúc họ đưa ra khá nhanh nhưng cũng có thể mất một thời gian. Anh chỉ cần ngồi kiên nhẫn và chờ đợi thôi.)

10. (To) Face the music

Nghĩa đen:  “face the music” là thả hồn theo giai điệu

Nghĩa bóng: “đối mặt với thực tế” hoặc là đối phó với tình hình thực tế và chấp nhận tất cả những kết quả dù tốt hay xấu (thường là xấu), dũng cảm chống chọi với tất cả những khó khăn; chịu đựng tất cả những hậu quả của việc mình làm; chịu đựng tất cả những lời phê bình chê trách.

Ví dụ:

A: I can’t understand why I failed math. (Tớ không thể hiểu nổi vì sao tớ lại trượt môn toán nữa.)

B: You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do. (Cậu biết rõ là cậu không chăm học mà, nên cậu phải đối mặt với sự thật đi và đến lớp vào kì tới nếu cậu thực sự muốn tốt nghiệp.)

11. (To) Ring a bell

Nghĩa đen: rung chuông ở trường học, báo giờ vào lớp hoặc rung chuông cửa nhà ai đó.

Nghĩa bóng: chỉ vấn đề gì đó quen thuộc với bạn mà có thể bạn đã từng nghe đâu đó trước đây.

Ví dụ:

  • A: Have we met before? (Chúng ta đã từng gặp nhau trước đây đúng không?)
    B: Well, your face rings a bell. (Ờm, mặt bạn trông quen quen.)

12. Rule of thumb

Nghĩa đen: Rule of thumb: quy luật ngón tay cái. Nếu nghĩ về mặt logic thì nó hoàn toàn không có ý nghĩa gì cả.

Nghĩa bóng: Tuy nhiên, nếu bạn nghe ai đó nói “as a rule of thumb”, thì ý họ là có một luật/quy tắc bất thành văn cho bất cứ điều gì họ đang nói.

Ví dụ:

A: As a rule of thumb you should always pay for your date’s dinner. (Một luật bất thành văn là cậu nên luôn là người thanh toán cho bữa tối của buổi hẹn hò.)

B: Why? There’s no rule stating that! (Tại sao chứ? Chẳng luật nước nào như thế cả!)

A: Yes, but it’s what all gentlemen do. (Đúng, nhưng đó là việc mà tất cả các quý ông làm đấy.)

13. (To be) Under the weather

Nghĩa đen: “Under the weather” có thể hiểu là dưới thời tiết. Tuy nhiên cũng giống như trên, trong giao tiếp thường ngày, nếu hiểu theo nghĩa đen như vậy, thành ngữ trên sẽ không có ý nghĩa gì cả

Nghĩa bóng: chỉ trạng thái hơi khác bình thườnghoặc có chút không khỏe. Cảm giác này không quá nghiêm trọng, có thể nó chỉ là việc mệt mỏi tột cùng vì phải học tập quá nhiều, hay bị đau đầu vì nhiễm cúm.

Ví dụ:

A: What’s wrong with Katy, mom? (Katy sao vậy, mẹ?)

B: She’s feeling a little under the weather so be quiet and let her rest. (Nó cảm thấy có chút không khỏe nên hãy yên lặng và để nó nghỉ ngơi nhé.)

14. (To) Blow off steam

Nghĩa đen: Thổi ra khói, thổi ra hơi, thổi hơi ra

Nghĩa bóng: hành động giải tỏa cảm xúc bằng cách làm việc khác

Ví dụ:

A: Why is Nick so angry and where did he go? (Sao Nick tức giận như vậy mà cậu ấy đi đâu thế?)

B: He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off his steam. (Cậu ấy đã đánh nhau với anh mình, nên cậu ấy chạy đi để giải tỏa cảm xúc ấy mà.)

15. (To) Find your feet

Nghĩa đen: “Find your feet” nghĩa là Tìm chân bạn. Tuy nhiên trong giao tiếp, cụm từ này có vẻ như vô nghĩa

Nghĩa bóng:  tập làm quen và thích nghi với môi trường mới. 

Ví dụ:

A: How’s your son doing in America? (Con trai anh ở Mỹ thế nào rồi?)

B: He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all. (Nó vẫn ổn. Nó học ở một trường đại học nhưng vẫn đang làm quen với mọi thứ. Tôi đoán nó sẽ mất một thời gian để quen với tất cả thôi.)

16. (To) Keep your chin up

Nghĩa đen: “Keep your chin up” nghĩa là “Vênh cằm lên”

Nghĩa bóng: hãy dũng cảm và kiên cường lên

Ví dụ:

A: Hey, have you had any luck finding work yet? (Này, cậu dã tìm được việc chưa?)

B: No, nothing, it’s really depressing, there’s nothing out there! (Không, chưa có gì hết, thực sự rất áp lực, chẳng tìm được gì ở ngoài kia cả.)

A: Don’t worry, you’ll find something soon, keep your chin up buddy and don’t stress. (Đừng lo lắng, cậu sẽ sớm tìm được thôi, hãy tự tin lên rồi bạn sẽ vượt qua được chuyện này.)

17. For a song

Nghĩa đen: “for a song”  là cho một bản nhạc. Nếu hiểu theo nghĩa đen như vậy, cụm từ này cũng khá vô nghĩa

Nghĩa bóng:  giá rất rẻ, như một món hời.

Ví dụ:

  • The artist was neither famous nor popular, so he sold his picture for a song. (Người họa sĩ ấy chẳng nổi tiếng cũng không được nhiều người biết đến, vậy nên anh ta đã bán bức tranh của mình với cái giá rất rẻ.)
  • Because the shop’s closing down, most of the stock is going for a song. (Vì cửa hàng đó định ngừng kinh doanh, hầu hết hàng hóa trong kho đang được đại hạ giá.)

18: to cost an arm and a leg

Nghĩa đen: “to cost an arm and a leg” là có giá bằng một cánh tay và một cái chân

Nghĩa bóng: chỉ giá cả đắt đỏ, đắt như cắt cổ vậy

Ví dụ:

I can’t afford this course. It costs an arm and a leg (Tôi không thể chi trả nổi khóa học này. Chi phí cắt cổ quá)

19. Piece of cake

Nghĩa đen: “piece of cake” là có một mẩu bánh

Nghĩa bóng: đơn giản, dễ ợt

A: Have you done the assignment given by the teacher yesterday? (Cậu làm bài tập cô giáo ra ngày hôm qua chưa?)

B: Sure. It’s piece of cake (Đương nhiên là rồi. Bài đó dễ ợt)

20. Một số thành ngữ có chứa từ “heart

Thành ngữ tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt tương đương

  1. Lean by heart
  2. Willing speech but unwilling heart
  3. Open up one’s heart
  4. Take one’s heart
  5. Have/be with a heavy heart
  6. Cut/touch sb to the heart
  7. Go to somebody’s heart
  8. From the bottom of one’s heart
  9. Loose heart
  10. Warm heart, cold hands
  11. Far from eyes, far from heart
  12. Not have a heart to do something
  • Học thuộc lòng
  • Bằng mặt không bằng lòng
  • Mở lòng, tâm sự thật lòng
  • Vững lòng
  • Lòng nặng trĩu
  • Làm ai đau lòng
  • Làm mủi lòng ai
  • Tận đáy lòng, từ đáy lòng
  • Nản lòng
  • Xanh vỏ đỏ lòng
  • Xa mặt cách lòng
  • Không nỡ lòng

Lời kết

         Trên đây là một số thành ngữ thông dụng trong giao tiếp, rất hữu ích cho các bạn sinh viên hay bất cứ ai đang học tiếng Anh.

         Nếu các bạn thực sự nghiêm túc về việc học tốt tiếng Anh và quan tâm đến việc giao tiếp bằng tiếng Anh một cách tự nhiên và bóng bầy thì hãy “find your feet” với cách vận dụng thành ngữ trong giao tiếp và cố gắng “learn by heart” càng nhiều thành ngữ càng tốt.

          Chúc bạn may mắn và “keep your chin up“!

Tin bài: Ngụy Vân Thùy - Tổ trưởng tổ Ngoại ngữ


Bài viết khác